Thứ Ba, 3 tháng 2, 2009

CHU DỊCH với DỰ ĐOÁN HỌC=Thiệu Vĩ Hoa (P4)

II. TƯỢNG QUẺ
Vì sao lại gọi là tượng quẻ? "Hề từ" nói: "Dịch đó là tượng vậy". "Thoán" nói: "lời và hình ở trong tượng vậy". "Lập tượng để định ý, đặt ra quẻ là để định ra tình tiết", "Bát quái xếp thành hàng, tượng cũng ở trong sự xắp xếp đó". Đời xưa lấy bát quái làm quẻ kinh, hai quẻ ghép lại với nhau thành 64 quẻ, gọi đó là quẻ biệt. Hai quẻ ghép lại thành ra tượng quẻ, tượng quẻ, tượng của vật, tượng có nghĩa là "bầy". Đối với vật hay sự việc, nó không chỉ có ý nghĩa là trùng lặp hoặc lhai loại
mà còn bao hàm nhiều ý nghĩa, nhiều loại khác nhau. Như trùng hai khảm không chỉ có nghĩa là cùng một loại "người" hoặc hai loại trộn lẫn, hoặc hai trung nam gặp gỡ. Đem vạt ra mà nói, trong nước sẽ sinh ra hàng trăm vật, trong nước tàng ẩn hàng trăm vật. Với hiện tượng tự nhiên, sáu hào ở trong quẻ có trời, đất, người.



Với người thì có cha mẹ, anh em, quan quỷ, thê tài, con cháu v. v. .. Tượng quẻ
của bát quái khô gn hững đị biểu là nhiều vật mà còn là "tượng của bát quái" "tượng cảu sáu vạch", "tượng của tượng hình", "tượng của ngôi hào", "tượng của đối lập", "tượng của phương vị", "tượng
của hỗ thể", cho nên có thể gọi tượng là "bầy" vậy.
"Thuyết quái" quy nạp tượng của bát quái như sau:
"Càn là mạnh. Khôn là thuận. Chấn là động. Tốn là nhập. Khảm là chìm vào, lún vào. Ly là lệ
(tức đẹp). Cấn là ngừng. Đoài là thuyết (tức vui tươi)". "Càn là ngựa. Khôn là trâu. Chấn là rồng. Tốn
là gà. Khảm là lợn. Ly là chim công. Cấn là chó. Đoài là dê".
"Càn là đầu. Khôn là bụng. Chấn là chân. Tốn là bắp đùi. Khảm là tai. Ly là mắt. Cấn là tay. Đoài là miệng".
"Càn là trời, nên gọi là cha. Khôn là đất, gọi là mẹ. Chấn là vừa tìm mà được nam nên gọi là trưởng nam. Tốn là vừa tìm mà được nữ nên gọi là trưởng nữ. Khảm là tìm lần thứ hai mà được nam nên gọi là trung nam. Ly là tìm lần thứ hai mà được nữ nên gọi là trung nữ. Cấn là tìm ba lần mà được nam nên gọi là thiếu nam. Đoài là tìm ba lần mà được gọi là thiếu nữ".
"Càn là trời, là tròn, là vua, là cha, là ngọc, là vàng, là lạnh, là băng, là đại xích (1), là ngựa tốt,
là ngựa già, là gầy, là ngựa ốm, là quả cấy".
"Khôn là đất, là mẹ, là vải, là nồi, là tính biển lận, là đều nhau, là con trâu mẹ, là đại hưng (2),
là văn, là đông, là tay nắm, những cái khác có nghĩa là đen".
"Chấn là sấm, là rồng, là huyền hoàng (3), là bố thí, là đường lớn, là dài, là quyết tháo (4), là
tre non, là lau sậy. Nếu là ngựa kêu là giỏi, là ngựa có chân trái sau màu trắng, là ngựa bước nhanh,
là ngựa có đám trắng ở trán. Còn nữa là ngũ cốc, là củ. Cuối cùng là mạnh, là tươi thơm".
"Tốn là cây, là gió, là trưởng nữ, là giây thẳng, là thợ, là trắng, là dài, cao, là tiến thoái, là không kết quả, là thối. Nếu là người là ít tóc, là trán rộng, là mắt lòng trắng nhiều, buôn bán phát đạt. Cuối cùng là táo (tức nóng, gấp).

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

"Khảm là nước, là mương rãnh, là ẩn phục. Là nắn day, là xe cộ. Khi là người là thêm lo, là bệnh tim, là đau tai, là quẻ huyết, là đổ. Nếu là ngựa là sống lưng đẹp, là nóng lòng, là có chân mỏng, là nước chảy trên mặt đất. Khi là xe là xe ngựa, là thông suốt, là tháng, là ăn cướcp. Khi là cây
là lõi gỗ cứng.
"Ly là lửa, là ngày, là điện, là trung nữ, là mũ của lính ngày xưa, là binh khí. Khi là người là bụng to, là quẻ càn ( ở đây: "quẻ càn" là quẻ có ý khô). Là ba ba, là cua, ngọc trai, là rùa. Khi là cây
là cây cành khô"
"Cấn là núi, là đường tắt, là hòn đá nhỏ, là môn khuyết (cửa thiếu), là loại quả dưa, là người gác cửa, là ngón tay, là chó, là chuột, là thuộc loại mỏ đen. Khi là cây là nhiều mắt cứng".
"Đoài là trạch, là thiếu nữ, là người làm bói toán, là thuốc, là cãi vạ, là gãy nát, là rung cây cho quả rơi xuống. Khi là đất thì là đất khô cứng. Là thiếp, là dê".
Cát tượng quẻ ở trên xem trong "thuyết quái". Trong dự đoán thông tin cần dùng đến, nên phải thuộc làu.
Chú thích:

(1) Quẻ càn trong quẻ đoán về tin tức của mười hai tháng là quẻ tháng tư, tháng tư mặt trời đỏ rực nên gọi là đại xích.
(2) Khôn là đại hưng, là xe. Cho nên quẻ khôn là xe, có hình xe.
(3) Huyền hoàng tức màu vàng đen. (4) Quyết tháo là quyết đoán nhanh.


Phụ lục - TƯỢNG LOẠI VẠN VẬT TRONG "MAI HOA DỊCH SỐ"
Tượng loại vạn vật trong "Mai hoa dịch số" là bộ phận quan trọng của tượng quẻ, cũng là phần không thể không nắm vững trong dự đoán thông tin nên ghi ra đây để độc giả ứng dụng. Muốn họch
dự đoná không thể không nắm vững nội dung phần này.
Những điều nói trong "Tượng loại vạn vật" là tượng vật của quẻ thuần. Rất nhiều độc giả hỏi:
khi quẻ thượng và quẻ hạ không giống nhau thì làm thế nào? (Gặp trường hợp này phải xem quẻ trên
là quẻ gì, quẻ dưới là quẻ gì, đoán việc gì, sau đó xem mỗi quẻ dùng tượng gì, thế là được. Ví dụ
đoán về ăn uống được quẻ "tụng"




( ), quẻ càn của quẻ thượng tron g tượng vật của cách thức ăn là vật gì, quẻ khảm của quẻ hạ
trong tượng vật của thức ăn là vật gì, như thế là trong bàn ăn có những món gì sẽ rất rõ ràng. Đối với quẻ hỗ, quẻ biến cũng là như thế. Tượng quẻ khác cũng là như thế.


TƯỢNG LOẠI VẠN VẬT


Quẻ càn
{Thiên thời}: trời; băng; (nước) đá; cục {nước} đá.
{Địa lý }: phương tây bắc; kinh đô; quận lớn; địa hình hiểm yếu hoặc danh lam thắng cảnh;
vùng đất cao và khô.
{Nhân vật}: vua, quân tử; cha; đại nhân; người già; bậc trưởng giả; quan; danh nhân; cán bộ.
{Tính cách}: cứng, mạnh, dũng võ; quả quyết; hoạt động nhiều.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

{Thân thể}: đầu; xương; phổi.
{Thời gian}: giao thời, giữa tháng chín và tháng mười; mùa thu; chuyển từ tháng hoặc năm tuất sang hợi; giờ, ngày, tháng, năm của ngũ kim (1).
{Động vật}: ngựa; ngỗng (thiên nga); sư tử; voi.
{Tĩnh vật}: vàng ngọc, châu báu; vật tròn; quả cây; cật cứng; mũ, kính.
{Nhà cửa}: nhà xí công cộng; lâu đài; nhà cao to; lầu; trạm; ở hướng tây bắc.
{Nhà ở }: chiếm được vào mùa thu thì hưng thịnh, mùa hạ có họa; mùa đông thì vắng lạnh; mùa xuân thì cát lợi.
{Hôn nhân}: người thân quyến của nhà quan; gia đình có danh tiếng; vào mùa thu sẽ kết quả;
mùa đông; mùa hạ không lợi.
{Ă uống}: thịt ngựa quý ngon; nhiều xương; gan, phổi; thịt khô; quả cây; thủ của các loại vật;
vật tròn; vật đắng cay.
{Cầu danh}: có danh; hợp với các chức nội nhiệm, quan toà, võ chức, nắm quyền, thiên sứ, liên lạc, nhậm chức về hướng tây bắc.
{Mưu vượng }: thành công; có lợi trong việc công; có tiền trong hoạt động; mùa hạ thì không thành; mùa đông nhiều mưu; không được vừa ý.
{Giao dịch}: hàng quý như: vàng ngọc, châu báu; dễ thành công; vào mùa hạ không lợi.
{Cầu lợi}: có của; lợi về vàng, ngọc; được của trong cơ quan; vào mùa thu rất lợi; mùa hạ tồn tài; mùa đông không được của.
{Xuất hành}: xuất hành lợi; lợi với người kinh sư; lợi đi về phía tây bắc; mùa hạ không lợi.
{Mong gặp}: lợi gặp được đại nhân; gặp người có đức; hợp với gặp người chức cao sang; có thể

gặp.



ổn.


{Kiện tụng}: thế mạnh, có quý nhân phù trợ; vào mùa thu sẽ thắng; mùa hạ thấy lý.
{Bệnh tật}: bệnh ở đầu, mặt; bệnh phổi; bệnh gân cốt; bệnh ở thượng tiêu, mùa hạ không yên


{Phần mộ}: hợp hướng tây bắc; hợp với mạch khí vùng núi; hợp với thiên huyệt; hợp với chỗ
cao; mùa thu thì quý; mùa hạ hung dữ.
{Phương đường đi}: tây bắc.
{Ngũ sắc}: màu đỏ đậm, màu đen huyền.
{Chữ tên họ}: người tên họ có chữ kim bên cạnh; ngôi thứ 1, 4, 9. (2)
{Chữ số }: 1, 4, 9, (3)
{Ngũ vị}: đắng, cay.


Quẻ khôn
{Thiên thời }: mây đen, mù, sương.
{Địa lý}: điền dã, buổi sáng ban mai ở nông thôn; bình địa; phương tây nam.
{Nhân vật}: mẹ già; mẹ kế; nông phụ; người nông thon; người bình thường; người phụ nữ gài;
người bụng to.
{Tính cách}: biển lận, nhu thuận; nhu nhược; nhiều người; tiểu nhân .
{Thân thể}: bụng; lá lách; thịt; dạ dày.
{Thời gian}: tháng: thìn, tuất, sửu, mùi; giờ, ngày, tháng, năm: mùi thân; ngày, tháng: tám, năm, mười (4)

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

{Tĩnh vật}: vât vuông, vật mềm; vải, tơ gấm; ngũ cốc; binh khí, rìu; đồ đất.
{Động vật }: trâu bò; bách cầm; ngựa bướu.
{Nhà cửa}: phương tây nam; điếm canh, lều ngoài đồng; nhà thấp bé; đất bậc trung; nhà kho.
{Nhà ở}: yên ổn, nhiều âm khí; được vào mùa xuân không yêu.
{An uống}: thịt trâu; món ăn sang và vừa, vị ngọt, vị dân giã, vị ngũ cốc, món ăn mầm măng;
những thứ thuộc về lòng (ruốt, tim, gan .. )
{Hôn nhân}: lợi về hôn nhân; lợi cho nhà chịu thuế, nhà nông thon hoặc nhà quả phụ; mùa xuân không lợi.
{Sinh đẻ}: dễ đẻ; mùa xuân khó đẻ; tổn thất hoặc bất lợi cho mẹ; ngồi hợp với phương tây nam.
{Cầu danh}: có danh; hợp với phương tây nam hoặc hợp với chức thầy giáo, người coi giữ đất, mùa xuân không thành.
{Giao dịch}: lợi trong giao dịch; hợp với giao dịch về đất, về ngũ cốc, về hàng rẻ tiền, hàng hóa nặng, vải vóc; trong im tĩnh có tiền; mùa xuân không lợi.
[Mưu vương]: lợi về cầu mưu; cầu mưu ở bên cạnh láng giềng; cầu mưu trong tĩnh; mùa xuân không thuận, cầu mưu ở phụ nữ.
[Xuất hành]: có thể đi; hợp với phía tây nam; hợp với về nông thôn, hợp vớ đi bộ; mùa xuân không hợp.
[Mong gặp}: có thể gặp; lợi về gặp ở thôn quê; hợp với gặp bạn thân, người âm; mùa xuân khó

gặp.


[Bệnh tật]: bệnh ở bụng; bệnh tì vị; ăn uống chậm tiêu; ăn không tiêu.
[Kiện tụng]: thuận về lý; được lòng mọi người, kiện tụng đang tan cuộc.
[Phần mộ]: hợp với hướng tây nam; đất bằng phẳng quang đăng; gần điền dã; hợp với mai táng
chỗ thấp; mùa xuân không được táng.
[Chữ tên họ]: chữ tên họ có mang chữ thổ, ngôi thứ là tám, năm, mười (tức con thứ tám, hoặc
thứ năm, hoặc thứ mười)
[Chữ số]: tám, năm, mười. (có thể tháng tam, tháng năm, tháng mười; hoặc số 8, 5, 10; hoặc
850, tuỳ vào việc mà đoán).
[Phương đường đi]: tây nam.
[Ngũ vị]: ngọt.
[Ngũ sắc]: vàng, đen.


Quẻ cấn
[Thiên thời}: sấm
[Địa lý]: phương đông; cây gỗ; chợ ồn ào; đường lớn; rừng tre; chỗ cỏ cây rậm rạp.
[Thân thể]: chân; gan; tóc; âm thanh.
[Nhân vật]: trưởng nam.
[Tính cách]: khởi động, giận, hoảng sợ vu vơ, gào hét; động nhiều tĩnh ít.
[Thời gian]: tháng hai mùa xuân; giờ ngày tháng năm mạo; ngày tháng tư, ba, tám.
[Tĩnh vật]: gỗ tre; cây lau; nhạc khí (bằng tre, gỗ), vật hoa cỏ tươi tố; hạt.
[Động vật]: rồng; rắn; các loại sâu bọ; ngựa kêu.
[Nhà cửa]: ở phương đông; chỗ rừng rậm; lầu gác.
{Nhà ở]: có lúc bất thần lo sợ vu vơ trong nhà; mùa xuân; mùa đông tốt; mùa thu không lợi.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

[Ăn uống]: vó chân; thịt; hương vị sơn lâm; thịt tươi; quả chua; rau; cá chép.
[Hôn nhân]: có thể, thành công, gặp nhà có thanh danh; được kết hôn với trưởng nam; mùa thu không lợi.
[Cầu lợi]: phát tài về gỗ tre rừng núi; tìm lợi chỗ động, hoặc gặp lợi về các mặt hàng trà, tre, gỗ, hàng sơn lâm.
[Cầu danh]: được danh; hợp về nhâm chức ở phương đông; hợp về chức hô hào, ra lênh; quan
cai ngục; không nhâm chức thuế khóa, trà, gỗ, hoặc chức ở chỗ ồn ào.
[Sinh đẻ]: sợ vu vơ; thai động không yên; thai đầu tiên chắc chắn là trai; ngồi nên hướng đông;
mùa thu không tốt.
[Bệnh tật]: bệnh ở chân; bệnh gan; kinh hoảng không yên.
[Giao dịch]: lợi về giao dịch; mùa thu khó thành; động mới có thể thành; có lợi về những hàng trà, tre, gỗ, hàng rừng núi.
[Kiện tụng]: có thể gặp; dễ gặp người rừng núi; dễ gặp người có thanh danh.
[Xuất hành]: dễ xuất hành; lợi về phương đông; lợi với người ở rừng núi; mù thu đoán quẻ thì không nên đi, lo sợ vu vơ.
[Phần mộ]: lợi về phương đông; mộ trong rừng sâu; mùa thu không lơij.
[Chữ tên họ]: có chữ mộc; ngôi hàng bốn, tám, ba.
[Chữ số]: bốn tám ba.
[Phương đường đi]: đông
[Ngũ vị]: ngọt, chua.
[Ngũ sắc]: xanh đen; màu lục bích.
Quẻ tốn.
[Thiên thời}: gió
[Địa lý]: đất ở phương đông nam; chổ cỏ cây rậm rạp, vườn rau hoa quả.
[Nhân vật]: trưởng nữ; tú sĩ; người quả phụ; người ẩn dật ở rừng sâu; tăng đạo.
[Tính cách]: nhu hoà; bất định; hồ hởi; buôn bán rất sinh lợi; tiến thoái không quả quyết.
[Thân thể]: cánh tay, đùi, khí, phong tật.
[Thời gian]: giao thời giữa xuân và hạ; ngày tháng : hai, năm, tám; tháng ba; giờ, ngày, tháng:
thìn, tỵ, tháng tư.
[Tĩnh vật]: mộc hương; dây; vật thẳng; vật dài; tre gỗ; đồ thủ công xinh khéo, thối, lông gà;
buồm; quạt, cối.
[Động vật]: gà, các loại cầm (thú), cầm (thú) trong rừng; sâu bọ, rắn.
[Nhà cửa]: ở hướng đông nam; lâu đài gác (chuông) trong chùa; ở trong rừng sâu.
[Nhà ở]: yên ổn, lợi ở chợ; mùa xuân tốt; mùa thu không yên ổn.
[Ăn uống]: thịt gà; hương vị núi rừng; vị chua của hoa quả.
[Hôn nhân]: có thể thành; hợp kết hôn với con gái đầu; mùa thu không lợi.
[Sinh đẻ]: dễ sinh; sinh lần đầu sẽ là gái; vào mùa thu sẽ có hại cho thai; hợp với người hướng đông nam.
[Cầu danh]: có danh; hợp với thế lực chức văn hoặc có phong độ; dễ làm người có phong độ;
hợp với chức thuế hàng tre, gỗ, trà, hoa quả; hợp với nhậm chức phía đông nam.
[Cầu lợi]: buôn bán phát đạt, lợi về miền núi; lợi về hàng tre gỗ; mùa thu không lợi.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

[Giao dịch]: có thể thành công; tiến thoái bất nhất; lợi về giao dịch; giao dịch việc núi rừng; lợi
về hàng trà, gỗ núi rừng.
[Mưu vương]: có thể mưu vượng; có tiền có thể thành công; mùa thu nhiều mưu nhưng không thuận lắm.
[Xuất hành]: có thể ddi; có được có mất; hợp đi hướng đông nam; mùa thu không lợi.
[Mong gặp ]: có thể gặp; dễ gặp người miền núi; dễ gặp văn thần tú sĩ.
[Bệnh tật]: bệnh đùi, cánh tay; bệnh phong; bệnh đường ruột; trúng phong; bệnh về tắc khí.
[Chữ tên họ]: tên họ có chữ thảo mộc bên cạnh; ngôi thứ: năm, ba, tám.
[Kiện tụng]: dễ hoà; sợ mắc phải món nợ về phong cách.
[Phần mộ]: dễ là hướng đông; mộ ở rừng núi; chỗ nhiều cây; mùa thu không lợi.
[Chữ số]: năm, ba, tám.
[Phương đường đi]: đông nam.
[Ngũ vị]: vị chua.
[Ngũ sắc]: xanh lục; mục lục bích trong.
Quẻ khảm
[Thiên thời}: trăng; mưa; tuyết; mù;; sương, nước.
[Địa lý]: phương bắc; sông hồ; khe suối; giếng tuyền; chỗ ẩm ướt; mương rãnh, ao đầm; chỗ có

nước.


[Nhân vật]: trung nam; người giang hồ ; người lái đò; bọn trộm cướp; phỉ.
[Tính cách]: chỗ hiểm hóc; bề ngoài lấy mềm; bên trong lấy lợi; phiều bạt không thành; theo
sóng mà trôi dần.
[Thân thể]: tai; máu; thận.
[Thời gian]: tháng 11 mùa đông; ngày, tháng, năm: tý; ngày, tháng: một, sáu.
[Tĩnh vật]: một dải nước; vật có hạt; vành cung; vật thấp mềm, thứ để đựng rượu; dụng cụ đựng nước; nhà xưởng; bụi gai, lê; cái ách; muối; rượu.
[Động vật]: lợn; cá; con vật trong nước; con hồ ly; loài thủy tộc.
[Nhà cửa]: ở hướng bắc; gần nước; lầu trên nước; lầu trên sông; nhà ở chỗ hỗn địa.
[Ăn uống]: thịt lợn; rượu; thức ăn lạnh; thức ăn biên; canh; vị chua; thức ăn thường ngày; cá lẫn huyết; cất giấu; vật có hạt; vật trong nước; vật nhiều xương.
[Nhà ở]: không yên; ám muội; đề phòng cướp phỉ.
[Hôn nhân]: lợi khi kết hôn với trung nam; hợp với kết hôn về phía bắc; không dễ thành hôn;
không nên cưới vào các tháng thìn, tuất, sửu, mùi.
[Sinh đẻ]: khó đẻ, nguy hiểm; không phải là lần đầu; nam; trung nam; vào tháng: thìn, tuât, sửu, mùi có tổn thất; hợp với phương bắc.
[Cầu danh]: khó khăn; e có tai họa; dễ nhậm chức ở phương bắc; được chức kém như quản lý cá, muối, sông bạc; rượu và dấm.
[Cầu lợi]: có của đề phòng mất; dễ được của ở vùng nước; e rằng có sự mất mát nguy hiểm; dễ gặp lợi về các hàng cá, muối, rượu; đề phòng mất mát; phòng mất cướp.
[Giao dịch]: không lợi; phải đề phòng mất mát hợp với giao dịch ở vùng hồ nước; hợp với hàng
cá muối; hợp với hàng rượu; hoặc giao dịch với người liên quan với nước.
[Mưu vương]: không dễ mưu vượng; không thành công; mùa thu, đông có thể được.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

[Xuất hành]: không nên đi xa; nên đi thuyền; nên đi về phương bắc; đề phòng bị cướp; e sẽ gặp việc hiểm trở.
[Mong gặp]: khó gặp; nên gặp người giang hồ, hoặc người sống cạnh vùng nước.
[Bệnh tật]: đau tai; bệnh tim; cảm nhiễm; bệnh thận; dạ dày lạnh; đi trong nước; bệnh về lanh;
bệnh về máu.
[Kiện tụng]: có âm hiểm; có mất vì kiên; mất mát.
[Mộ phần]: nên đặt hướng bắc; mộ gần nước; táng không lợi.
[Chữ tên họ]: tên họ viết có chữ thuỷ bên cạnh.
[Chữ số]: 1, 6
[Phương đường đi]: phương bắc.
[Ngũ vị]: mặn, chua.
[Ngũ sắc]: đen lện.
Quẻ ly
[Thiên thời}: ban ngày; điện; cầu vòng; ráng màu.
[Địa lý]: phương nam; chỗ đất gò cao; chỗ có lò; đất khô liễm; mặt đất khô.
[Nhân vật]: trung nữ; văn nhân; bụng to; người mắt có tât; người đội mũ giáp.
[Tính cách]: có văn hóa; tài học thông minh; khiêm tốn trọng giao tiếp; làm việc sách vở; mỹ
[Thân thể]: mắt, tim, thượng tiêu.
[Thời gian]: tháng năm mùa hạ; giờ, ngày, tháng, năm: ngọ hỏ; ngày ba, hai bảy.
[Tĩnh vật]: lửa, sách; văn; chữ khắc trên mai rùa, xương; vũ khí; áo khô; vật khô.
[Động vật]: chi trĩ, chim công; rùa; ba ba; ốc trai; cua.
[Nhà cửa]: nhà hướng nam; nhà sáng, cửa sổ sáng; nhà ảo (hư thất)
[Nhà ở]: yên ổn; yên lành; mùa đông khong yên; hỏa hoạn.
[Ăn uống]: thịt chim trĩ, chim công; hầm xào; thức ăn kho, thịtu khô; thịt chín.
[Hôn nhân]: không thành; lợi về kết hôn với trung nữ; mùa hè dễ thành; mùa đông không lợi.
[Sinh đẻ]: dễ sinh, đẻ con gái thứ; mùa đông có tổn thất; nên ngồi hướng nam
[Cầu danh]: có danh; hợpv ới chức ở phía nam; nhậm chức quan văn; dễ nhận chức về lò luyện.
[Cầu lợi]: có của thì nên cầu phía nam; có của về việc văn thư' mùa đông có mất mát.
[Giao dịch]: có thể thành; nên giao dịch về việc văn thư.
[Xuất hành]: có thể đi; hợp với đi về phía nam; đi về việc văn thư; mùa đông không nên đi;
không nên đi thuyền.
[Mong gặp]: có thể gặp người phương nam; mùa đông không thuận lợi; mùa thu sẽ gặp được tài
sĩ văn thư khảo án.
[Kiện tụng]: dễ tan; đơn thư hoạt bát, động; lời kiện rõ ràng.
[Bệnh tật]: bệnh mắt; bệnh tim; bệnh ở thượng tiêu (vùng ngực); mùa hạ dễbị bệnh nóng; bệnh dịch.


[Mộ phần]: mộ hướng nam; năm không có cây cối. Mùa hạ sẽ xuất hiện văn nhân; mùa đông
không lợi.
[Chữ tên họ]: tên nhân sĩ có chữ thứ hoặc chữ nhân đứng bên cạnh; ngôi thứ 3, 2, 7.
[Chữ số]: 3, 2, 7.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

[Phương đường đi]: phương nam.
[Ngũ sắc]: đỏ, tím, hồng.
[Ngũ vị]: đắng.


Quẻ cấn
[Thiên thời}: mây; mù; mây mù ở thung lũng.
[Địa lý]: đường ở trên rừng gần sơn thành; lăng gò; mồ mả; phương đông bắc; môn khuyết
(thiếu, mất cửa)
[Nhân vật]: đan ông trẻ tuổi; người rỗi việc; người trong núi; đồng tử.
[Tính cách]: cách trở; thủ tĩnh (giữa yên tĩnh); tiến thối do dự; mặt sao, phản lại; ngừng lại;
không gặp.
[Thân thể]: ngón tay; xương; mũi; lưng.
[Thời gian]: tháng giữa đông sang xuân; giờ ngày tháng năm sửu dần của tháng 12; ngày tháng
7, 5, 10; giờ ngày tháng năm thổ.
[Tĩnh vật]: đất đá; quả dưa; vật màu vàng; vật trong đất; cửa chùa; vật do gỗ làm ra; dưa của loại cây dây leo sinh ra.
[Động vật]: hổ; chó; chuột; các loại súc vật (bách cầm) thuộc loại mõm đen; hồ, ly.
[Nhà cửa]: yên ổn; nhiều việc gặp trở ngại; người nhà không hoà thuận; mùa xuân không yên.
[Nhà ở]: ở phương đông bắc; ở núi gần đá; nhà gần đường.
[Ăn uống]: hương vị của vật ở trong đất, thịt các loại thú; thuộc măng trúc cạnh mộ; hương vị dân dã.
[Hôn nhân]: cách trở khó thành; thành nhưng muộn, chậm; lợi kết hôn với nam trẻ; nên kết hôn với người nông thôn; mùa xuân không lợi.
[Cầu danh]: cách trở vô danh; nên nhậm chức phía đông bắc; hợp với chức trông coi đất đai ở
vùng núi.
[Sinh đẻ]: khó sinh; có chỗ hiểm yếu, trắc trở; nên hướng đông bắc; mùa xuân có tổn thất.
[Giao dịch]: khó thành; có việc giao dịch về ruộng đất rừng núi; mùa xuân có thua thiệt.
[Xuất hành]: không nên đi xa; có trắc trở; nên đi đường bộ và gần.
[Mong gặp]: không thể gặp; có trắc trở; nên gặp người vùng núi.
[Bệnh tật]: bệnh về ngón tay; bệnh về tì vị.
[Kiện tụng]: quý nhân cản thở làm chậm; kiện chưa được giải quyết; có liên quan không dứt được lợi.


[Phần mộ]: huyệt hướng đông bắc; huyệt trong núi; gần bên cạnh đường có đá; mùa xuân không


[Chữ tên họ]: chữ viết tên họ bên cạnh có chữ thổ; ngôi thứ 5, 7, 10
[Chữ số]: 5, 7, 10.
[Phương đường đi]: phương đông bắc.
[Ngũ sắc]: vàng
[Ngũ vị]: ngọt.


Quẻ đoài
[Thiên thời}: mưa, trăng non, sao.

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

[Địa lý]: ao đầm; mép nước; ao nhỏ; giếng bỏ đi; chỗ núi nứt sụt lở, chỗ đất sỏi.
[Nhân vật]: thiếu nữ; thiếp; kỹ nữ; diễn viên; người phiên dịch; thầy bói; con gái đi ở.
[Tính cách]: vui mừng; ba hoa đơm dặt (miệng lưỡi); nói xấu; ăn uống.
[Thân thể]: lưỡi; miệng; hầu; phổi; đờm, nước bọt.
[Thời gian]: tháng tám mùa thu; giờ, ngày, tháng, năm dậu; ngày tháng năm kim; ngày tháng 2, 4, 9.


[Tĩnh vật]: kim đao (dao kim loại); kim loại; nhạc khí; vất phế thải; vật thiếu các phụ tùng; vất
có miệng; vật hư gãy.
[Động vật]: dê; vật trong ao hồ.
[Nhà cửa]: ở hướng tây; ở gần ao; nhà tường vách lở; nhà có hao tổn.
[Nhà ở]; không yên; đề phòng cãi vạ; mùa thu thì vui mừng; mùa hạ được nhà thì có tai họa.
[Ăn uống]: thịt dê; vật ở ao hồ; vị bình thường; vất đắng cay.
[Hôn nhân]: không thành; mùa thu không thành; có hỷ (vui); tốt cho người chủ hôn; kêt shôn với thiếu nữ; mùa hạ không lợi.
[Sinh đẻ]: không lợi; e có tổn hại thai hoặc là sinh con gái; mùa hạ không lợi; nên ngồi hướng tây.
[Cầu danh]: khó thành; vì danh mà có tổn thất; lợi về nhân việc ở phía tây; nên làm hình quan
(quan toà); chức võ; người diễn viên, người phiên dịch.
[Cầu lợi]: không lợi mà còn có hại; vì tài lợi mà gây ra cãi vạ; mùa thu có tin vui, có của; mùa
hạ không lợi.
[Xuất hành]: không nên đi xa; đề phòng cãi vạ; hoặc mất mát; nên đi phía tây; mùa thu có lợi nên đi.
[Giao dịch]: khó có lợi; đề phòng cãi vạ; có cạnh tranh; mùa thu có lợi do giao dịch; mùa hạ không lợi.
[Mong gặp]: lợi đi về phía tây; gặp sẽ có chửi mắng.
[Bệnh tật]: bệnh ở miệng, lưỡi, yết hầu; bệnh thở dốc ngược; ăn uống không được.
[Phần mộ]: nên hướng tây; phòng trong huyệt có nước; mộ gần ao hồ hoặc táng ở huyệt đất hoang; mùa hạ không nên.
[Kiện tụng]: tranh kiện mãi không thôi; quanh có không dứt khoát; vì kiện mà bị tổn hại; đề phòng bị bình sự; mùa thu thắng lý được kiên.
[Chữ tên họ]: chữ viết tên họ có chữ khẩu, hoặc chữ kim bên cạnh. Ngôi thứ 4, 2, 9.
[Chữ số]: 4, 2, 9.
[Phương đường đi]: phương tây.
[Màu sắc]: trắng
[Ngũ vị]: cay.

Chứ thích.
(1) Giao thời giữa tháng 9 và tháng 10 mùa thu, chuyển từ tháng, năm: tuất sang hợi; giờ ngày tháng năm của ngũ kim nghĩa là tháng 9 là tuất, tháng 10 là hợi, quả càn chính ở ngôi này, cho nên thời gian ứng nghiệm của quẻ này có thể đoán định vào các năm, tháng, ngày, giờ tuất, hợi. Giờ ngày tháng năm của ngũ kim là: "ngũ kim" là chỉ "kim" trong ngũ hành, tức thời gian ứng sự của quẻ càn,
có thể đoán giờ ngày tháng năm kim: canh, tân, thân, dậu mà thành sự (các quẻ khác cách giải thích cũng như thế).

CHU DỊCH với DỰ ĐÓAN HỌC - Thiệu Vĩ Hoa

(2) Ngôi thứ 1, 4, 9: quẻ càn vượng tướng ở tháng một, tháng tư, tháng chín là kim, là chính ngôi
của quẻ càn. Ngôi hàng 1, 4, 9 tức người đó là con đầu (một ) hoặc thứ tư, hoặc thứ 9. Các quẻ khác cách nói cũng như thế.
(3) Số 1, 4, 9: có nghĩa là bệnh tháng của tháng giêng, tháng tư, hoặc số là 1, hoặc 4, hoặc 9
hoặc là 149: cụ thể là bao nhiêu phải tuỳ sự việc mà đoán. Các quẻ khác cách nói cũng tương tự.
(4) Tháng thìn tuất sửu mùi, giờ ngày tháng năm: mùi, thân: quẻ khôn ngũ hành thuộc thổ, gặp tháng thổ: thìn tuất sửu mùi thì vượng. Thời gian ứng nghiệm của nó có thể đoán vào tháng năm hoặc ngày giờ thìn tuất sửu mùi. Mùi thân là phương vị của quẻ khôn nên còn có thể đoán khôn vào tháng năm hoặc ngày giờ mùi, thân. Các quẻ khác nói cũng tượng tự.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét